Hiển thị các bài đăng có nhãn marketing online. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn marketing online. Hiển thị tất cả bài đăng
14 thg 12, 2013
13 thg 12, 2013
Thiết kế URL bài viết chuẩn SEO
Thiết
kế URL bài viết chuẩn SEO
URL
là địa chỉ bài viết, cần chứa từ khóa. Với trang chủ thì URL chính là domain
website.
1 URL
là 1 đoạn text có thể đọc được, được tạo ra để thay thế các con số (địa chỉ IP)
mà máy tính sử dụng để giao tiếp với server. Chúng cũng giúp xác định cấu trúc
file trên 1 website nhất định.URL phải:
- Sử dụng dấu nối để ngăn cách các từ. Không nên sử dụng dấu gạch dưới, dấu cách hay bất kỳ kí tự nào khác.
- Không được phép dài quá 2048 kí tự nếu không Internet Explorer sẽ không tải được trang web.
- Tốt nhất là không sử dụng tham số. Nếu có thì chỉ có 2 hoặc ít hơn 2 tham số.
Do
vậy, nếu domain của bạn chứa từ khóa, thì tất cả URL trong website đều chứa tự
khóa. Đó là lý do tại sao domain chứa từ khóa SEO dễ dàng hơn.
Sau
khi đã có danh sách từ khóa, công việc tiếp theo bạn cần làm là chuẩn bị các bài
viết viết. Mỗi từ khóa bạn tạo ra một bài viết. Mỗi bài viết cần phải có địa chỉ
URL riêng.
Từ
danh sách từ khóa, bạn lập ra danh sách URL trước khi bắt tay vào viết nội dung
Ví dụ :
Từ
khóa
|
URL
|
Social
media marketing
|
http://inet.edu.vn/khoa-hoc/social-media-marketing.html
|
Search
engine marketing
|
http://inet.edu.vn/khoa-hoc/search-engine-marketing.html
|
Internet
marketing, Hoc Internet Marketing
|
http://inet.edu.vn/khoa-hoc/internet-marketing.html
|
Lưu
ý: Một bài viết có thể SEO với 1 từ khóa chính và nhiều từ khóa phụ (chứa từ
khóa chính)
Có
nhiều cách viết URL khác nhau bạn có thể lựa chọn:
1/
Phân cấp thư mục
http://inet.edu.vn/khoa-hoc/internet-marketing.html
2/
Chỉ sử dụng cùng một cấp (từ khóa đặt sau tên miền) :
http://inet.edu.vn/khoa-hoc-internet-marketing.html
Các thuật ngữ trong SEO
Các thuật ngữ trong SEO
♦ Keywords
Keywords
có nghĩa là từ khóa SEO…Là từ chính miêu tả chung nhất về
nội dung mà bạn đang có và là những từ dùng để chỉ sản phẩm, ngành nghề kinh
doanh hay dịch vụ của website…
♦ Backlink
Backlink
đơn thuần là một link từ website khác tới website của bạn. Số lượng backlink là
chỉ số về sự quan trọng và sự ảnh hưởng của một trang web nào đó. Số lượng
backlink càng cao thì khả năng được tìm thấy trong các công cụ tìm kiếm càng
cao.
♦ Pagerank
PageRank
hay Ranking viết tắt là PR tạm dịch là thứ hạng trang. Là thông số của website
được Google đưa ra để đánh giá chất lượng của website. PR có thang điểm tăng dần
từ 0-10.
♦ Internet
Directory
Internet
Directory là thư mục trên internet chứa đựng rất nhiều website theo từng danh
mục, từng chủ đề các nhau. Khác với các Cỗ máy tìm kiếm các thư mục internet
không hoạt động tự động mà thường do người quản trị cập nhật thông tin thông qua
bản đăng ký của các chủ website gửi đến. Nếu website của bạn có mặt tại nhiều
thư mục internet thì các chỉ số ranking, pagerank và cả vị trí trên các search
engine cũng cao hơn. Tham khảo Submit website Directory.
♦ SEM
SEM
là viết tắt của Search Engine Marketing. SEM chính là sự tổng hợp của nhiều
phương phápmarketing nhằm mục đích giúp cho website của bạn đứng
ở vị trí như bạn mong muốn trong kết quả tìm kiếm trên internet. SEM bao gồm các thành phần chính sau:
- SEO (Search Engine Optimization)
- PPC
(Pay Per Click)
- PPI
(Pay Per Inclusion)
- SMO
(Social Media Optimazation)
- VSM
(Video Search Marketing)
♦ On-page
SEO
On-page SEO là cách SEO hướng đến nội dung website bằng việc cải
tiến lại code và nội dung cho trang web, để các search engine sẽ tìm đến website
của bạn dễ dàng hơn.
♦ Off-page
SEO
Off-page
SEO chủ yếu là việc xây dựng các liên
kết đến website của bạn, càng nhiều
liên kết thì càng tốt. Công việc off-page trong SEO cũng khá rộng nhưng chủ yếu
là xây dựng backlink, trustrank…..
♦ Google
Penalty
Google
penalty là một hình phạt mà Google đề ra để áp dụng cho các website mắc phải lỗi
như:
–
Link tới những site bị banned
– Gửi
những query tự động lên Google
–
Hidden text, hidden links
– Tạo
backlink xấu
–
Spam từ khóa
♦ Trustrank
Trustrank
tạm hiểu là độ tin cậy của Google đặt vào một website, độ nổi tiếng của website
đó, uy tín của website đó. Có thể là do website đã có vài năm, nhiều website nổi
tiếng và link đến website đó, và website đó không sử dụng bất cứ kĩ thuật spam
nào trong quá khứ.
♦ Sitemap
Sitemap hay gọi là Sơ đồ của một website là một danh
lục liệt kê tất cả các mục thông tin trên trang web của bạn cùng sự mô tả ngắn
gọn cho các mục thông tin đó. Sitemap nên được sử dụng dễ dàng trong việc thực
hiện tìm kiếm nhanh để tìm ra thông tin cần thiết cũng như trong việc di chuyển
thông qua các đường link trên website của bạn. Sitemap nên là một sơ đồ hoàn hảo nhất của website.
♦ SERP
SERP
là viết tắt của cụm từ Search Engine Results Page tạm dịch là trang kết quả của
công cụ tìm kiếm. Đây là trang Web mà các công cụ tìm kiếm hiển thị kết quả tìm
kiếm ứng với truy vấn từ khóa tìm kiếm của người dùng.
♦ Anchor
text
Anchor
Text tạm dịch là ký tự liên kết là chuỗi các ký tự ẩn chứa đường dẫn tới một
trang Web hay các tài nguyên khác.
♦ Google
sitelinks
Google sitelinks là tập hợp các liên kết xuất hiện phía dưới
địa chỉ trang trong kết quả tìm kiếm. Những đường liên kết phụ này trỏ tới các
thành phần chính của trang Web đó. Nó được lựa chọn tự động bởi thuật toán
của Google.
♦ Outbound
Link
Outbound
Link chính là link ra hay là liên kết trên
website của mình đến những
website khác.
♦ Cloaking
Cloaking
là một kỹ thuật SEO mà giúp cho nội dung của site dưới mắt các Spiders của các
Search Engines (cỗ máy tìm kiếm) khác với nội dung mà khách truy cập site thấy.
Điều này thường được thựa hiện bằng cách sẽ điều chỉnh hiện nội dung tùy theo IP
truy cập website.
♦ Negative
SEO
Negative
SEO là cách mà các Webmaster sử dụng để tăng ranking trên các công cụ tìm kiếm
cho trang Web của mình bằng cách sử dụng các link “rác” hay các thủ thuật khác
bị cấm trên cácSearch
Engine.
♦ Web
Crawler
Web
Crawler được hiểu nó là 1 chương trình hoặc các đoạn mã có khả năng tự động
duyệt các trang web khác theo 1 phương thức, cách thức tự động. Thuật ngữ khác
của Web Crawler có thể dễ hiểu hơn là Web Spider hoặc Web
Robot.
♦ Bounce
rate
Là tỷ
lệ số người click vào website rồi bỏ đi
♦ Conversion
rate
Tỷ lệ
số người đặt hàng/ tổng số người duyệt sites
♦ Landing
page
Là
webpage đầu tiên hiển thị cho người dùng khi vào website.
Tập
hợp những thủ thuật SEO cơ bản.
Các thuật ngữ trong SEO
♦ Keywords
Keywords
có nghĩa là từ khóa SEO…Là từ chính miêu tả chung nhất về
nội dung mà bạn đang có và là những từ dùng để chỉ sản phẩm, ngành nghề kinh
doanh hay dịch vụ của website…
♦ Backlink
Backlink
đơn thuần là một link từ website khác tới website của bạn. Số lượng backlink là
chỉ số về sự quan trọng và sự ảnh hưởng của một trang web nào đó. Số lượng
backlink càng cao thì khả năng được tìm thấy trong các công cụ tìm kiếm càng
cao.
♦ Pagerank
PageRank
hay Ranking viết tắt là PR tạm dịch là thứ hạng trang. Là thông số của website
được Google đưa ra để đánh giá chất lượng của website. PR có thang điểm tăng dần
từ 0-10.
♦ Internet
Directory
Internet
Directory là thư mục trên internet chứa đựng rất nhiều website theo từng danh
mục, từng chủ đề các nhau. Khác với các Cỗ máy tìm kiếm các thư mục internet
không hoạt động tự động mà thường do người quản trị cập nhật thông tin thông qua
bản đăng ký của các chủ website gửi đến. Nếu website của bạn có mặt tại nhiều
thư mục internet thì các chỉ số ranking, pagerank và cả vị trí trên các search
engine cũng cao hơn. Tham khảo Submit website Directory.
♦ SEM
SEM
là viết tắt của Search Engine Marketing. SEM chính là sự tổng hợp của nhiều
phương phápmarketing nhằm mục đích giúp cho website của bạn đứng
ở vị trí như bạn mong muốn trong kết quả tìm kiếm trên internet. SEM bao gồm các thành phần chính sau:
- SEO (Search Engine Optimization)
- PPC
(Pay Per Click)
- PPI
(Pay Per Inclusion)
- SMO
(Social Media Optimazation)
- VSM
(Video Search Marketing)
♦ On-page
SEO
On-page SEO là cách SEO hướng đến nội dung website bằng việc cải
tiến lại code và nội dung cho trang web, để các search engine sẽ tìm đến website
của bạn dễ dàng hơn.
♦ Off-page
SEO
Off-page
SEO chủ yếu là việc xây dựng các liên
kết đến website của bạn, càng nhiều
liên kết thì càng tốt. Công việc off-page trong SEO cũng khá rộng nhưng chủ yếu
là xây dựng backlink, trustrank…..
♦ Google
Penalty
Google
penalty là một hình phạt mà Google đề ra để áp dụng cho các website mắc phải lỗi
như:
–
Link tới những site bị banned
– Gửi
những query tự động lên Google
–
Hidden text, hidden links
– Tạo
backlink xấu
–
Spam từ khóa
♦ Trustrank
Trustrank
tạm hiểu là độ tin cậy của Google đặt vào một website, độ nổi tiếng của website
đó, uy tín của website đó. Có thể là do website đã có vài năm, nhiều website nổi
tiếng và link đến website đó, và website đó không sử dụng bất cứ kĩ thuật spam
nào trong quá khứ.
♦ Sitemap
Sitemap hay gọi là Sơ đồ của một website là một danh
lục liệt kê tất cả các mục thông tin trên trang web của bạn cùng sự mô tả ngắn
gọn cho các mục thông tin đó. Sitemap nên được sử dụng dễ dàng trong việc thực
hiện tìm kiếm nhanh để tìm ra thông tin cần thiết cũng như trong việc di chuyển
thông qua các đường link trên website của bạn. Sitemap nên là một sơ đồ hoàn hảo nhất của website.
♦ SERP
SERP
là viết tắt của cụm từ Search Engine Results Page tạm dịch là trang kết quả của
công cụ tìm kiếm. Đây là trang Web mà các công cụ tìm kiếm hiển thị kết quả tìm
kiếm ứng với truy vấn từ khóa tìm kiếm của người dùng.
♦ Anchor
text
Anchor
Text tạm dịch là ký tự liên kết là chuỗi các ký tự ẩn chứa đường dẫn tới một
trang Web hay các tài nguyên khác.
♦ Google
sitelinks
Google sitelinks là tập hợp các liên kết xuất hiện phía dưới
địa chỉ trang trong kết quả tìm kiếm. Những đường liên kết phụ này trỏ tới các
thành phần chính của trang Web đó. Nó được lựa chọn tự động bởi thuật toán
của Google.
♦ Outbound
Link
Outbound
Link chính là link ra hay là liên kết trên
website của mình đến những
website khác.
♦ Cloaking
Cloaking
là một kỹ thuật SEO mà giúp cho nội dung của site dưới mắt các Spiders của các
Search Engines (cỗ máy tìm kiếm) khác với nội dung mà khách truy cập site thấy.
Điều này thường được thựa hiện bằng cách sẽ điều chỉnh hiện nội dung tùy theo IP
truy cập website.
♦ Negative
SEO
Negative
SEO là cách mà các Webmaster sử dụng để tăng ranking trên các công cụ tìm kiếm
cho trang Web của mình bằng cách sử dụng các link “rác” hay các thủ thuật khác
bị cấm trên cácSearch
Engine.
♦ Web
Crawler
Web
Crawler được hiểu nó là 1 chương trình hoặc các đoạn mã có khả năng tự động
duyệt các trang web khác theo 1 phương thức, cách thức tự động. Thuật ngữ khác
của Web Crawler có thể dễ hiểu hơn là Web Spider hoặc Web
Robot.
♦ Bounce
rate
Là tỷ
lệ số người click vào website rồi bỏ đi
♦ Conversion
rate
Tỷ lệ
số người đặt hàng/ tổng số người duyệt sites
♦ Landing
page
Là
webpage đầu tiên hiển thị cho người dùng khi vào website.
Tập
hợp những thủ thuật SEO cơ bản.
Quy trình làm SEO?
Quy
trình làm SEO?
Làm
sao để thực hiện một chiến lược SEO hiệu quả ? làm sao để phương
pháp SEO tiết kiệm thời gian
cũng như đem lại hiệu quả tốt nhất. Chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu quy trình
SEO hợp lý và tối ưu nhằm tận
dụng thời gian cũng như nguồn lực một cách tốt nhất. Quy trình
SEO cơ bản phân ra làm 5 bước
chính, đó là:
+
Bước 1: Xây dựng cấu trúc website.
- Tối
ưu hóa về code để hạn chế lỗi và giảm thời gian load trang web.
- Mỗi
Page đều nhận một thẻ H1, H2 riêng.
- Nội
dung không trùng lặp (đặc biệt quan trọng với các website mới).
- Có
sự liên kết giữa các trang con.
- Cấu
trúc URL thân thiện.
- Cấu
trúc website rõ ràng, bot dễ truy nhập và crawl dữ liệu. Thiết lập điều hướng
bots
-
Thiết lập điều hướng người dùng, có sitemap cho cả Google bots và
Users
+
Bước 2: Nghiên cứu và lựa chọn từ khóa và làm SEO
Onpage
- Xác
định mục đích làm website.
-
Liệt kê các từ khóa muốn làm và phải làm.
-
Phân tích đối thủ cạnh tranh để chọn từ khóa phù hợp.
-
Viết bài và tối ưu hóa On page: title, metas, URL, H1, H2,…
- Cân
đối mật độ từ khóa trong bài viết, chỉ nên đưa tối đa 2-3 từ khóa chính trong 1
bài viết.
- Xử
lý các liên kết nội bộ (internal links).
+
Bước 3: Link building (làm SEO Offpage)
- Xây
dựng chiến lược link building tự nhiên theo các mô hình phổ biến Link Wheel,
Link Primary, Link Juice, ….
- Ưu
tiên làm các trang chất lượng và có sự liên quan nội dung trước.
- Chú
ý tới thuộc tính dofollow và nofollow của các trang đặt link (ưu tiên dofollow,
hạn chế nofollow).
- Tạo
anchor text link và alt tag cho ảnh.
+
Bước 4: Chia sẻ nội dung lên các mạng xã hội sau khi SEO
Onpage
- Ra
nhập các cộng đồng trên mạng xã hội như: Facebook, Google + để kết bạn và chia
sẻ nội dung của website mình.
- Hỗ
trợ tương tác với cộng đồng thời gian thực. Ví dụ: đặt comment facebook, comment
google+ sau mỗi bài viết, …
-
Việc làm SEO ở các mạng xã hội tuy không có hiệu quả trực
tiếp cho ranking từ khóa vì các link thường ở dạng nofollow nhưng lại có tác
dụng cực lớn trong việc tăng độ trust của website (một trong những yếu tố quan
trọng đánh giá website của Google)
+
Bước 5: Theo dõi, đánh giá kết quả, và điều chỉnh chiến dịch
SEO
Học
cách sử dụng các công cụ Google Analytics và Google Webmaster Tools để theo dõi
các thông số trên website. Từ đó phát huy các điểm mạnh của website và sửa chữa
các lỗi phát sinh khi vận hành website.
Mobile Marketing
Bài
này tôi sẽ gói gọn tất tần tật về Mobile
Marketing, SMS Marketing, SMS Brand Name. Qua đây các bạn có thể lựa chọn
được hình thức Marketing Online nào cho phù hợp với dịch vụ sản phẩm của
mình.
Mobile Marketing là gì?
Mobile Marketing là việc sử dụng các phương tiện di động như một kênh giao tiếp và truyền thông giữa thương hiệu và người tiêu dùng.
Mobile Marketing là việc sử dụng các phương tiện di động như một kênh giao tiếp và truyền thông giữa thương hiệu và người tiêu dùng.
Mobile
Marketing không chỉ là một xu thế truyền thông mới. Nó đang thực sự trở thành
một công cụ mạnh mẽ để dành được sự chú ý và quan tâm từ khách hàng.
Một
vài thống kê:
- Theo tổng cục thống kê đến 2/2011, Việt Nam có 154,1 triệu thuê bao di động
- 80% người dùng di động luôn giữ máy bên mình
- 45% người Việt thường xuyên dùng ĐTDĐ để nhắn tin
Mobile Marketing phù hợp với những hoạt động nào?
- Tung tin về chương trình Khuyến mãi
- Quảng bá Sự kiện
- Giới thiệu sản phẩm/dịch vụ mới
- Củng cố/nhắc nhớ thương hiệu
- Bình chọn, Khảo sát ý kiến
- Tổ chức cuộc thi, trò chơi trên SMS
- Thông báo / thông tin đặc biệt
- Chăm sóc khách hàng VIP / trung thành
- Thông tin liên lạc nội bộ qua SMS
- Đặt mua hàng, đặt chỗ
… và nhiều ứng dụng khác
Vì sao chọn Mobile Marketing?
- Theo tổng cục thống kê đến 2/2011, Việt Nam có 154,1 triệu thuê bao di động
- 80% người dùng di động luôn giữ máy bên mình
- 45% người Việt thường xuyên dùng ĐTDĐ để nhắn tin
Mobile Marketing phù hợp với những hoạt động nào?
- Tung tin về chương trình Khuyến mãi
- Quảng bá Sự kiện
- Giới thiệu sản phẩm/dịch vụ mới
- Củng cố/nhắc nhớ thương hiệu
- Bình chọn, Khảo sát ý kiến
- Tổ chức cuộc thi, trò chơi trên SMS
- Thông báo / thông tin đặc biệt
- Chăm sóc khách hàng VIP / trung thành
- Thông tin liên lạc nội bộ qua SMS
- Đặt mua hàng, đặt chỗ
… và nhiều ứng dụng khác
Vì sao chọn Mobile Marketing?
Một
lý do đơn giản "Là vật đầu tiên bạn xem khi thức dậy. Là vật cuối cùng bạn xem
trước khi ngủ. Nằm trong tầm tay đến 80% thời gian 1 ngày của bạn. Và hơn thế
nữa, điện thoại nay đã hiện diện khắp nơi, nhiều hơn cả số lượng TV và laptop
trên toàn thế giới!"
SMS Marketing là gì?
SMS Marketing là hình thức tiếp thị di động qua tin nhắn Mobile Marketing là nhóm các ứng dụng hỗ trợ doanh nghiệp liên lạc và kết nối với khách hàng của mình thông qua các hình thức tương tác hoặc tương tự trên thiết bị di động hoặc mạng di động.
SMS Marketing là gì?
SMS Marketing là hình thức tiếp thị di động qua tin nhắn Mobile Marketing là nhóm các ứng dụng hỗ trợ doanh nghiệp liên lạc và kết nối với khách hàng của mình thông qua các hình thức tương tác hoặc tương tự trên thiết bị di động hoặc mạng di động.
Hiệu quả của SMS Marketing mang lại:
- Hầu như 100% khách hàng tiềm năng khi nhận được tin nhắn đều đọc qua (dù mở xem rồi mới xóa!!!).
- 91% sẽ không xóa SMS trước khi đọc và 71% SMS sẽ lưu lại.
- 69% số người đọc SMS sẽ gọi đến thương hiệu thể hiện trong SMS
- Tác động khác: k/hàng sau khi nhận được SMS thường có xu hướng chủ động chọn sản phẩm được quảng cáo trong SMS ;
SMS Brand Name là gì (hay gọi là Nhắn tin thương hiệu)?
- Là hình thức gửi SMS với nội dung quảng bá/thông tin (160 ký tự) đến chính xác hàng chục/hàng trăm nghìn thuê bao di động cùng lúc
- Tựa tin nhắn hiển thị (sender) thay vì bằng số/số tổng đài rất khó nhớ, chúng tôi sẽ hiển thị bằng tên thương hiệu.
- SMS Brandname không vi phạm spam SMS theo quy định
- Với tình trạng SPAM SMS và tin nhắn SMS lừa đảo hiện nay thì việc sử dụng SMS BrandName để khẳng định thương hiệu và tạo sự tin tưởng tuyệt đối với khách hàng là một việc hết sức cần thiết.
- Hầu như 100% khách hàng tiềm năng khi nhận được tin nhắn đều đọc qua (dù mở xem rồi mới xóa!!!).
- 91% sẽ không xóa SMS trước khi đọc và 71% SMS sẽ lưu lại.
- 69% số người đọc SMS sẽ gọi đến thương hiệu thể hiện trong SMS
- Tác động khác: k/hàng sau khi nhận được SMS thường có xu hướng chủ động chọn sản phẩm được quảng cáo trong SMS ;
SMS Brand Name là gì (hay gọi là Nhắn tin thương hiệu)?
- Là hình thức gửi SMS với nội dung quảng bá/thông tin (160 ký tự) đến chính xác hàng chục/hàng trăm nghìn thuê bao di động cùng lúc
- Tựa tin nhắn hiển thị (sender) thay vì bằng số/số tổng đài rất khó nhớ, chúng tôi sẽ hiển thị bằng tên thương hiệu.
- SMS Brandname không vi phạm spam SMS theo quy định
- Với tình trạng SPAM SMS và tin nhắn SMS lừa đảo hiện nay thì việc sử dụng SMS BrandName để khẳng định thương hiệu và tạo sự tin tưởng tuyệt đối với khách hàng là một việc hết sức cần thiết.
10 ưu điểm của SMS Brand Name:
1. Quảng bá SMS gửi đến ngay từng thuê bao, từng chiếc máy điện thoại của khách hàng mục tiêu
2. Tin nhắn SMS là thông điệp mang tính cá nhân – trên 75% người nhận đều đọc tin nhắn
3. Quảng bá SMS tiết kiệm chi phí và mang lại hiệu quả đầu tư hơn nhiều loại hình quảng cáo khác
4. Quảng bá SMS có thể gửi được đến đồng thời hàng trăm nghìn đến hàng triệu thuê bao
5. Tiếp cận nhóm khách hàng cụ thể: theo tuổi, giới tính, nơi cư trú và thời điểm
6. Đánh giá được mức độ phản hồi của khách hàng đối với thông tin quảng bá
7. Tương tác hai chiều, người nhận chủ động lựa chọn việc nhắn tin để yêu cầu thông tin về sản phẩm/dịch vụ hoặc tham gia chương trình truyền thông
8. Phù hợp với khách hàng từ 18 đến 45 tuổi
9. Kết hợp được với các phương tiện truyền thông khác: truyền hình, báo đài, tờ rơi, áp phích, internet v.v…
10. Tỉ lệ KH hưởng ứng trên 40% và tỉ lệ KH ghi nhớ: trên 69%
1. Quảng bá SMS gửi đến ngay từng thuê bao, từng chiếc máy điện thoại của khách hàng mục tiêu
2. Tin nhắn SMS là thông điệp mang tính cá nhân – trên 75% người nhận đều đọc tin nhắn
3. Quảng bá SMS tiết kiệm chi phí và mang lại hiệu quả đầu tư hơn nhiều loại hình quảng cáo khác
4. Quảng bá SMS có thể gửi được đến đồng thời hàng trăm nghìn đến hàng triệu thuê bao
5. Tiếp cận nhóm khách hàng cụ thể: theo tuổi, giới tính, nơi cư trú và thời điểm
6. Đánh giá được mức độ phản hồi của khách hàng đối với thông tin quảng bá
7. Tương tác hai chiều, người nhận chủ động lựa chọn việc nhắn tin để yêu cầu thông tin về sản phẩm/dịch vụ hoặc tham gia chương trình truyền thông
8. Phù hợp với khách hàng từ 18 đến 45 tuổi
9. Kết hợp được với các phương tiện truyền thông khác: truyền hình, báo đài, tờ rơi, áp phích, internet v.v…
10. Tỉ lệ KH hưởng ứng trên 40% và tỉ lệ KH ghi nhớ: trên 69%
Kết luận:
Trên đây là các khai niệm, cách thức hoạt động và tính hiệu quả của từng dịch vụ. Việc lựa chọn dịch vụ nào là tuỳ thuộc vào nhu cầu của bạn. Nhưng điều chú ý nhất của Marketing đó vẫn là Nội dung và Mục tiêu. Chúc các bạn lựa chọn được phương pháp hiệu quả nhất trong công việc.
Trên đây là các khai niệm, cách thức hoạt động và tính hiệu quả của từng dịch vụ. Việc lựa chọn dịch vụ nào là tuỳ thuộc vào nhu cầu của bạn. Nhưng điều chú ý nhất của Marketing đó vẫn là Nội dung và Mục tiêu. Chúc các bạn lựa chọn được phương pháp hiệu quả nhất trong công việc.