Hiển thị các bài đăng có nhãn marketing online. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn marketing online. Hiển thị tất cả bài đăng

14 thg 12, 2013

Nghiên cứu từ khóa SEO chuẩn

Nghiên cứu từ khóa SEO chuẩn

Một chiến lược SEO có đạt được thành công hay không thì bước quan trọng nhất và cũng là bước đầu tiên nhất đó là lựa chọn và đánh giá từ khóa SEO.
1. Từ khoá SEO : là những từ bạn gõ vào khung search của công cụ tìm kiếm để lọc lấy thông tin. Có rất nhiều loại từ khoá trong đó chúng ta có thể chia thành 3 loại :
+ Navigational ( từ khóa thương hiệu )
+ Informative ( tìm kiếm thông tin )
+ Transactional ( từ khóa hiệu quả) .
Trước khi đi vào giải thích các loại từ khoá, chúng ta hãy làm quen với 3 thuật ngữ:
+ Lượt tìm kiếm
+ Độ cạnh tranh từ khoá
+ Tỷ lệ chuyển đổi.
- Thứ nhất: lượt tìm kiếm của từ khóa thì chúng ta có thể kiểm tra bằng công cụ Google Planner, một công cụ rất chính xác và hiệu quả trong quá trình tự học SEO.
- Thứ hai: Độ cạnh tranh từ khoá : bạn có thể xem nó là độ khó của từ khoá khi làm SEO. Để biết được độ khó của từ khóa chúng ta có thể kiểm tra xem có nhiều người SEO từ khóa đó không, độ khó của từ khóa tỷ lệ thuận với số người SEO từ khóa đó.
Cách kiểm tra số người SEO từ khóa đó:
Search Google: intitle:”từ khóa”
- Thứ ba: tỷ lệ chuyển đổi (conversion rate) : Thường được xem là tỷ lệ giữa mục tiêu mong muốn đạt được(goal) và số lượng truy cập(traffic) của website đó. Ví dụ có 10 người truy cập vào web mà có 1 người mua hàng. Thì tỷ lệ chuyển đổi ở đây là 10%. Tuỳ theo mục tiêu, mong muốn của bạn như thế nào mà sẽ có những cách xác định tỷ lệ chuyển đổi khác nhau.
Các loại từ khoá :
Navigational ( Brand terms ) : vnexpress, tuoitre, inet, fpt…
Informative : Gia dien thoai iphone, trung tam dao tao seo…
Transactional ( từ khóa hiệu quả ) : mua dien thoai iphone 5, hoc seo tphcm, download phan mem chat…
2. Phân tích từ khóa :
Lựa chọn từ khóa làm SEO
Từ khoá dài (long tail keyword) : là những từ khoá ít được tìm kiếm, độ cạnh tranh thấp, thường thì tỷ lệ chuyển đổi khách hàng của loại từ khoá này khá cao.
Từ khoá ngắn (Fat head) : là những từ khoá được tìm kiếm rất nhiều, độ cạnh tranh cao, nhưng đa phần tỷ lệ chuyển đổi tương đối thấp.
Sau khi làm quen với các thuật ngữ trên chúng ta hãy cùng nhau thực hiện giai đoạn đầu tiên trong quá trình SEO - lựa chọn từ khoá :
Trong giai đoạn này bạn cần liệt kê tất cả các từ khoá mà bạn nghĩ rằng khách hàng hoặc visitor sẽ tìm kiếm dịch vụ, sản phẩm của bạn. Bạn cũng sử dụng Google Keyword Planner để nghiên cứu đồng thời mở rộng thêm danh sách các từ khoá. Bạn sẽ làm điều này theo các bước sau :
Bước 1 : Liệt kê các từ khoá mà bạn nghĩ khách hàng sẽ tìm kiếm
Bước 2 : Sử dụng Google keywords planer để mở rộng thêm danh sách từ khoá
Bước 3 : Sử dụng Google Insight được tích hợp trong Google Planer để biết được xu hướng tìm kiếm của từ khoá
Bước 4 : chọn ra danh sách từ khoá lần thứ 1. (Danh sách 1)
3. Phân loại danh sách từ khoá :
Các từ khoá ở danh sách 1 tuy đã được lựa chọn, sàn lọc nhưng bạn cần phân chia chúng một lần nữa. Trong đó chúng ta sẽ chia thành 2 nhóm từ :
- Nhóm từ liên quan đến thương hiệu : Nhóm từ này giúp bạn quảng bá hình ảnh thương hiệu.
- Nhóm từ liên quan đến sản phẩm : Nhóm từ này giúp bạn bán được hàng hoá sản phẩm.
Tất nhiên bạn vẫn có thể chia các nhóm từ khoá nhỏ hơn, ví dụ theo các nhóm chủng loại sản phẩm, dịch vụ, sự kiện… Việc phân chia này sẽ giúp bạn dễ quản lý và quan sát mức độ hiệu quả của những từ khoá khi thực hiện các chiến dịch SEO.
Landing page hay còn gọi là trang đích đến hoặc trang mà bạn sẽ làm SEO cho các từ khoá đã lựa chọn ở các bước trên. Bạn nên phân phối từ khoá vào nhiều trang landing page khác nhau, trong đó từ khoá cạnh tranh nằm ở trang chủ hoặc các trang menu chính. Các từ khoá kém cạnh tranh hơn được đặt ở những trang sâu hơn.
Tránh trường hợp một trang landing page nhưng chứa nhiều hơn năm từ khoá. Landing page càng ít từ khoá thì càng dễ SEO hơn cho các từ khoá đó. Việc lựa chọn landing page cho các từ khoá đòi hỏi bạn phải suy nghĩ kỹ càng, vì chỉ cần chọn sai landing page sẽ làm giảm hiệu quả SEO của bạn rất nhiều lần.
4. Tiến hành làm SEO các từ khóa cho từng Landing page đó và kiểm soát quá trình.

Read More...

13 thg 12, 2013

Thiết kế URL bài viết chuẩn SEO

Thiết kế URL bài viết chuẩn SEO
URL là địa chỉ bài viết, cần chứa từ khóa. Với trang chủ thì URL chính là domain website.
1 URL là 1 đoạn text có thể đọc được, được tạo ra để thay thế các con số (địa chỉ IP) mà máy tính sử dụng để giao tiếp với server. Chúng cũng giúp xác định cấu trúc file trên 1 website nhất định.URL phải:
  • Sử dụng dấu nối để ngăn cách các từ. Không nên sử dụng dấu gạch dưới, dấu cách hay bất kỳ kí tự nào khác.
  • Không được phép dài quá 2048 kí tự nếu không Internet Explorer sẽ không tải được trang web.
  • Tốt nhất là không sử dụng tham số. Nếu có thì chỉ có 2 hoặc ít hơn 2 tham số.
Do vậy, nếu domain của bạn chứa từ khóa, thì tất cả URL trong website đều chứa tự khóa. Đó là lý do tại sao domain chứa từ khóa SEO dễ dàng hơn.
Sau khi đã có danh sách từ khóa, công việc tiếp theo bạn cần làm là chuẩn bị các bài viết viết. Mỗi từ khóa bạn tạo ra một bài viết. Mỗi bài viết cần phải có địa chỉ URL riêng.
Từ danh sách từ khóa, bạn lập ra danh sách URL trước khi bắt tay vào viết nội dung Ví dụ :
Từ khóa
URL
Social media marketing
http://inet.edu.vn/khoa-hoc/social-media-marketing.html
Search engine marketing
http://inet.edu.vn/khoa-hoc/search-engine-marketing.html
Internet marketing, Hoc Internet Marketing
http://inet.edu.vn/khoa-hoc/internet-marketing.html
Lưu ý: Một bài viết có thể SEO với 1 từ khóa chính và nhiều từ khóa phụ (chứa từ khóa chính)
Có nhiều cách viết URL khác nhau bạn có thể lựa chọn:
1/ Phân cấp thư mục
http://inet.edu.vn/khoa-hoc/internet-marketing.html
2/ Chỉ sử dụng cùng một cấp (từ khóa đặt sau tên miền) :

http://inet.edu.vn/khoa-hoc-internet-marketing.html
Read More...

Các thuật ngữ trong SEO

Các thuật ngữ trong SEO

Keywords
Keywords có nghĩa là từ khóa SEO…Là từ chính miêu tả chung nhất về nội dung mà bạn đang có và là những từ dùng để chỉ sản phẩm, ngành nghề kinh doanh hay dịch vụ của website…
Backlink
Backlink đơn thuần là một link từ website khác tới website của bạn. Số lượng backlink là chỉ số về sự quan trọng và sự ảnh hưởng của một trang web nào đó. Số lượng backlink càng cao thì khả năng được tìm thấy trong các công cụ tìm kiếm càng cao.
Pagerank
PageRank hay Ranking viết tắt là PR tạm dịch là thứ hạng trang. Là thông số của website được Google đưa ra để đánh giá chất lượng của website. PR có thang điểm tăng dần từ 0-10.
Internet Directory
Internet Directory là thư mục trên internet chứa đựng rất nhiều website theo từng danh mục, từng chủ đề các nhau. Khác với các Cỗ máy tìm kiếm các thư mục internet không hoạt động tự động mà thường do người quản trị cập nhật thông tin thông qua bản đăng ký của các chủ website gửi đến. Nếu website của bạn có mặt tại nhiều thư mục internet thì các chỉ số ranking, pagerank và cả vị trí trên các search engine cũng cao hơn. Tham khảo Submit website Directory.
SEM
SEM là viết tắt của Search Engine Marketing. SEM chính là sự tổng hợp của nhiều phương phápmarketing nhằm mục đích giúp cho website của bạn đứng ở vị trí như bạn mong muốn trong kết quả tìm kiếm trên internet. SEM bao gồm các thành phần chính sau:
- SEO (Search Engine Optimization)
- PPC (Pay Per Click)
- PPI (Pay Per Inclusion)
- SMO (Social Media Optimazation)
- VSM (Video Search Marketing)
On-page SEO
On-page SEO là cách SEO hướng đến nội dung website bằng việc cải tiến lại code và nội dung cho trang web, để các search engine sẽ tìm đến website của bạn dễ dàng hơn.
Off-page SEO
Off-page SEO chủ yếu là việc xây dựng các liên kết đến website của bạn, càng nhiều liên kết thì càng tốt. Công việc off-page trong SEO cũng khá rộng nhưng chủ yếu là xây dựng backlink, trustrank…..
Google Penalty
Google penalty là một hình phạt mà Google đề ra để áp dụng cho các website mắc phải lỗi như:
– Link tới những site bị banned
– Gửi những query tự động lên Google
– Hidden text, hidden links
– Tạo backlink xấu
– Spam từ khóa
Trustrank
Trustrank tạm hiểu là độ tin cậy của Google đặt vào một website, độ nổi tiếng của website đó, uy tín của website đó. Có thể là do website đã có vài năm, nhiều website nổi tiếng và link đến website đó, và website đó không sử dụng bất cứ kĩ thuật spam nào trong quá khứ.
Sitemap
Sitemap hay gọi là Sơ đồ của một website là một danh lục liệt kê tất cả các mục thông tin trên trang web của bạn cùng sự mô tả ngắn gọn cho các mục thông tin đó. Sitemap nên được sử dụng dễ dàng trong việc thực hiện tìm kiếm nhanh để tìm ra thông tin cần thiết cũng như trong việc di chuyển thông qua các đường link trên website của bạn. Sitemap nên là một sơ đồ hoàn hảo nhất của website.
SERP
SERP là viết tắt của cụm từ Search Engine Results Page tạm dịch là trang kết quả của công cụ tìm kiếm. Đây là trang Web mà các công cụ tìm kiếm hiển thị kết quả tìm kiếm ứng với truy vấn từ khóa tìm kiếm của người dùng.
Anchor text
Anchor Text tạm dịch là ký tự liên kết là chuỗi các ký tự ẩn chứa đường dẫn tới một trang Web hay các tài nguyên khác.
Google sitelinks
Google sitelinks là tập hợp các liên kết xuất hiện phía dưới địa chỉ trang trong kết quả tìm kiếm. Những đường liên kết phụ này trỏ tới các thành phần chính của trang Web đó. Nó được lựa chọn tự động bởi thuật toán của Google.
Outbound Link
Outbound Link chính là link ra hay là liên kết trên website của mình đến những website khác.
Cloaking
Cloaking là một kỹ thuật SEO mà giúp cho nội dung của site dưới mắt các Spiders của các Search Engines (cỗ máy tìm kiếm) khác với nội dung mà khách truy cập site thấy. Điều này thường được thựa hiện bằng cách sẽ điều chỉnh hiện nội dung tùy theo IP truy cập website.
Negative SEO
Negative SEO là cách mà các Webmaster sử dụng để tăng ranking trên các công cụ tìm kiếm cho trang Web của mình bằng cách sử dụng các link “rác” hay các thủ thuật khác bị cấm trên cácSearch Engine.
Web Crawler
Web Crawler được hiểu nó là 1 chương trình hoặc các đoạn mã có khả năng tự động duyệt các trang web khác theo 1 phương thức, cách thức tự động. Thuật ngữ khác của Web Crawler có thể dễ hiểu hơn là Web Spider hoặc Web Robot.
Bounce rate
Là tỷ lệ số người click vào website rồi bỏ đi
Conversion rate
Tỷ lệ số người đặt hàng/ tổng số người duyệt sites
Landing page
Là webpage đầu tiên hiển thị cho người dùng khi vào website.
Tập hợp những thủ thuật SEO cơ bản.

Các thuật ngữ trong SEO

Keywords
Keywords có nghĩa là từ khóa SEO…Là từ chính miêu tả chung nhất về nội dung mà bạn đang có và là những từ dùng để chỉ sản phẩm, ngành nghề kinh doanh hay dịch vụ của website…
Backlink
Backlink đơn thuần là một link từ website khác tới website của bạn. Số lượng backlink là chỉ số về sự quan trọng và sự ảnh hưởng của một trang web nào đó. Số lượng backlink càng cao thì khả năng được tìm thấy trong các công cụ tìm kiếm càng cao.
Pagerank
PageRank hay Ranking viết tắt là PR tạm dịch là thứ hạng trang. Là thông số của website được Google đưa ra để đánh giá chất lượng của website. PR có thang điểm tăng dần từ 0-10.
Internet Directory
Internet Directory là thư mục trên internet chứa đựng rất nhiều website theo từng danh mục, từng chủ đề các nhau. Khác với các Cỗ máy tìm kiếm các thư mục internet không hoạt động tự động mà thường do người quản trị cập nhật thông tin thông qua bản đăng ký của các chủ website gửi đến. Nếu website của bạn có mặt tại nhiều thư mục internet thì các chỉ số ranking, pagerank và cả vị trí trên các search engine cũng cao hơn. Tham khảo Submit website Directory.
SEM
SEM là viết tắt của Search Engine Marketing. SEM chính là sự tổng hợp của nhiều phương phápmarketing nhằm mục đích giúp cho website của bạn đứng ở vị trí như bạn mong muốn trong kết quả tìm kiếm trên internet. SEM bao gồm các thành phần chính sau:
- SEO (Search Engine Optimization)
- PPC (Pay Per Click)
- PPI (Pay Per Inclusion)
- SMO (Social Media Optimazation)
- VSM (Video Search Marketing)
On-page SEO
On-page SEO là cách SEO hướng đến nội dung website bằng việc cải tiến lại code và nội dung cho trang web, để các search engine sẽ tìm đến website của bạn dễ dàng hơn.
Off-page SEO
Off-page SEO chủ yếu là việc xây dựng các liên kết đến website của bạn, càng nhiều liên kết thì càng tốt. Công việc off-page trong SEO cũng khá rộng nhưng chủ yếu là xây dựng backlink, trustrank…..
Google Penalty
Google penalty là một hình phạt mà Google đề ra để áp dụng cho các website mắc phải lỗi như:
– Link tới những site bị banned
– Gửi những query tự động lên Google
– Hidden text, hidden links
– Tạo backlink xấu
– Spam từ khóa
Trustrank
Trustrank tạm hiểu là độ tin cậy của Google đặt vào một website, độ nổi tiếng của website đó, uy tín của website đó. Có thể là do website đã có vài năm, nhiều website nổi tiếng và link đến website đó, và website đó không sử dụng bất cứ kĩ thuật spam nào trong quá khứ.
Sitemap
Sitemap hay gọi là Sơ đồ của một website là một danh lục liệt kê tất cả các mục thông tin trên trang web của bạn cùng sự mô tả ngắn gọn cho các mục thông tin đó. Sitemap nên được sử dụng dễ dàng trong việc thực hiện tìm kiếm nhanh để tìm ra thông tin cần thiết cũng như trong việc di chuyển thông qua các đường link trên website của bạn. Sitemap nên là một sơ đồ hoàn hảo nhất của website.
SERP
SERP là viết tắt của cụm từ Search Engine Results Page tạm dịch là trang kết quả của công cụ tìm kiếm. Đây là trang Web mà các công cụ tìm kiếm hiển thị kết quả tìm kiếm ứng với truy vấn từ khóa tìm kiếm của người dùng.
Anchor text
Anchor Text tạm dịch là ký tự liên kết là chuỗi các ký tự ẩn chứa đường dẫn tới một trang Web hay các tài nguyên khác.
Google sitelinks
Google sitelinks là tập hợp các liên kết xuất hiện phía dưới địa chỉ trang trong kết quả tìm kiếm. Những đường liên kết phụ này trỏ tới các thành phần chính của trang Web đó. Nó được lựa chọn tự động bởi thuật toán của Google.
Outbound Link
Outbound Link chính là link ra hay là liên kết trên website của mình đến những website khác.
Cloaking
Cloaking là một kỹ thuật SEO mà giúp cho nội dung của site dưới mắt các Spiders của các Search Engines (cỗ máy tìm kiếm) khác với nội dung mà khách truy cập site thấy. Điều này thường được thựa hiện bằng cách sẽ điều chỉnh hiện nội dung tùy theo IP truy cập website.
Negative SEO
Negative SEO là cách mà các Webmaster sử dụng để tăng ranking trên các công cụ tìm kiếm cho trang Web của mình bằng cách sử dụng các link “rác” hay các thủ thuật khác bị cấm trên cácSearch Engine.
Web Crawler
Web Crawler được hiểu nó là 1 chương trình hoặc các đoạn mã có khả năng tự động duyệt các trang web khác theo 1 phương thức, cách thức tự động. Thuật ngữ khác của Web Crawler có thể dễ hiểu hơn là Web Spider hoặc Web Robot.
Bounce rate
Là tỷ lệ số người click vào website rồi bỏ đi
Conversion rate
Tỷ lệ số người đặt hàng/ tổng số người duyệt sites
Landing page
Là webpage đầu tiên hiển thị cho người dùng khi vào website.

Tập hợp những thủ thuật SEO cơ bản.
Read More...

Quy trình làm SEO?

Quy trình làm SEO?
Làm sao để thực hiện một chiến lược SEO hiệu quả ? làm sao để phương pháp SEO tiết kiệm thời gian cũng như đem lại hiệu quả tốt nhất. Chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu quy trình SEO hợp lý và tối ưu nhằm tận dụng thời gian cũng như nguồn lực một cách tốt nhất. Quy trình SEO cơ bản phân ra làm 5 bước chính, đó là:
+ Bước 1: Xây dựng cấu trúc website.
- Tối ưu hóa về code để hạn chế lỗi và giảm thời gian load trang web.
- Mỗi Page đều nhận một thẻ H1, H2 riêng.
- Nội dung không trùng lặp (đặc biệt quan trọng với các website mới).
- Có sự liên kết giữa các trang con.
- Cấu trúc URL thân thiện.
- Cấu trúc website rõ ràng, bot dễ truy nhập và crawl dữ liệu. Thiết lập điều hướng bots
- Thiết lập điều hướng người dùng, có sitemap cho cả Google bots và Users
+ Bước 2: Nghiên cứu và lựa chọn từ khóa và làm SEO Onpage
- Xác định mục đích làm website.
- Liệt kê các từ khóa muốn làm và phải làm.
- Phân tích đối thủ cạnh tranh để chọn từ khóa phù hợp.
- Viết bài và tối ưu hóa On page: title, metas, URL, H1, H2,…
- Cân đối mật độ từ khóa trong bài viết, chỉ nên đưa tối đa 2-3 từ khóa chính trong 1 bài viết.
- Xử lý các liên kết nội bộ (internal links).
+ Bước 3: Link building (làm SEO Offpage)
- Xây dựng chiến lược link building tự nhiên theo các mô hình phổ biến Link Wheel, Link Primary, Link Juice, ….
- Ưu tiên làm các trang chất lượng và có sự liên quan nội dung trước.
- Chú ý tới thuộc tính dofollow và nofollow của các trang đặt link (ưu tiên dofollow, hạn chế nofollow).
- Tạo anchor text link và alt tag cho ảnh.
+ Bước 4: Chia sẻ nội dung lên các mạng xã hội sau khi SEO Onpage
- Ra nhập các cộng đồng trên mạng xã hội như: Facebook, Google + để kết bạn và chia sẻ nội dung của website mình.
- Hỗ trợ tương tác với cộng đồng thời gian thực. Ví dụ: đặt comment facebook, comment google+ sau mỗi bài viết, …
- Việc làm SEO ở các mạng xã hội tuy không có hiệu quả trực tiếp cho ranking từ khóa vì các link thường ở dạng nofollow nhưng lại có tác dụng cực lớn trong việc tăng độ trust của website (một trong những yếu tố quan trọng đánh giá website của Google)
+ Bước 5: Theo dõi, đánh giá kết quả, và điều chỉnh chiến dịch SEO

Học cách sử dụng các công cụ Google Analytics và Google Webmaster Tools để theo dõi các thông số trên website. Từ đó phát huy các điểm mạnh của website và sửa chữa các lỗi phát sinh khi vận hành website.
Read More...

Mobile Marketing

Bài này tôi sẽ gói gọn tất tần tật về Mobile Marketing, SMS Marketing, SMS Brand Name. Qua đây các bạn có thể lựa chọn được hình thức Marketing Online nào cho phù hợp với dịch vụ sản phẩm của mình.
Mobile Marketing là gì?

Mobile Marketing là việc sử dụng các phương tiện di động như một kênh giao tiếp và truyền thông giữa thương hiệu và người tiêu dùng.
Mobile Marketing không chỉ là một xu thế truyền thông mới. Nó đang thực sự trở thành một công cụ mạnh mẽ để dành được sự chú ý và quan tâm từ khách hàng.
Một vài thống kê:

- Theo tổng cục thống kê đến 2/2011, Việt Nam có 154,1 triệu thuê bao di động

- 80% người dùng di động luôn giữ máy bên mình

- 45% người Việt thường xuyên dùng ĐTDĐ để nhắn tin

Mobile Marketing phù hợp với những hoạt động nào?

- Tung tin về chương trình Khuyến mãi

- Quảng bá Sự kiện

- Giới thiệu sản phẩm/dịch vụ mới

- Củng cố/nhắc nhớ thương hiệu

- Bình chọn, Khảo sát ý kiến

- Tổ chức cuộc thi, trò chơi trên SMS

- Thông báo / thông tin đặc biệt

- Chăm sóc khách hàng VIP / trung thành

- Thông tin liên lạc nội bộ qua SMS

- Đặt mua hàng, đặt chỗ

… và nhiều ứng dụng khác

Vì sao chọn Mobile Marketing?
Một lý do đơn giản "Là vật đầu tiên bạn xem khi thức dậy. Là vật cuối cùng bạn xem trước khi ngủ. Nằm trong tầm tay đến 80% thời gian 1 ngày của bạn. Và hơn thế nữa, điện thoại nay đã hiện diện khắp nơi, nhiều hơn cả số lượng TV và laptop trên toàn thế giới!"

SMS Marketing là gì?

SMS Marketing là hình thức tiếp thị di động qua tin nhắn Mobile Marketing là nhóm các ứng dụng hỗ trợ doanh nghiệp liên lạc và kết nối với khách hàng của mình thông qua các hình thức tương tác hoặc tương tự trên thiết bị di động hoặc mạng di động.
Hiệu quả của SMS Marketing mang lại:

- Hầu như 100% khách hàng tiềm năng khi nhận được tin nhắn đều đọc qua (dù mở xem rồi mới xóa!!!).

- 91% sẽ không xóa SMS trước khi đọc và 71% SMS sẽ lưu lại.

- 69% số người đọc SMS sẽ gọi đến thương hiệu thể hiện trong SMS

- Tác động khác: k/hàng sau khi nhận được SMS thường có xu hướng chủ động chọn sản phẩm được quảng cáo trong SMS ;



SMS Brand Name là gì (hay gọi là Nhắn tin thương hiệu)?

- Là hình thức gửi SMS với nội dung quảng bá/thông tin (160 ký tự) đến chính xác hàng chục/hàng trăm nghìn thuê bao di động cùng lúc

- Tựa tin nhắn hiển thị (sender) thay vì bằng số/số tổng đài rất khó nhớ, chúng tôi sẽ hiển thị bằng tên thương hiệu.

- SMS Brandname không vi phạm spam SMS theo quy định


- Với tình trạng SPAM SMS và tin nhắn SMS lừa đảo hiện nay thì việc sử dụng SMS BrandName để khẳng định thương hiệu và tạo sự tin tưởng tuyệt đối với khách hàng là một việc hết sức cần thiết.
10 ưu điểm của SMS Brand Name:

1. Quảng bá SMS gửi đến ngay từng thuê bao, từng chiếc máy điện thoại của khách hàng mục tiêu

2. Tin nhắn SMS là thông điệp mang tính cá nhân – trên 75% người nhận đều đọc tin nhắn

3. Quảng bá SMS tiết kiệm chi phí và mang lại hiệu quả đầu tư hơn nhiều loại hình quảng cáo khác

4. Quảng bá SMS có thể gửi được đến đồng thời hàng trăm nghìn đến hàng triệu thuê bao

5. Tiếp cận nhóm khách hàng cụ thể: theo tuổi, giới tính, nơi cư trú và thời điểm

6. Đánh giá được mức độ phản hồi của khách hàng đối với thông tin quảng bá

7. Tương tác hai chiều, người nhận chủ động lựa chọn việc nhắn tin để yêu cầu thông tin về sản phẩm/dịch vụ hoặc tham gia chương trình truyền thông

8. Phù hợp với khách hàng từ 18 đến 45 tuổi

9. Kết hợp được với các phương tiện truyền thông khác: truyền hình, báo đài, tờ rơi, áp phích, internet v.v…

10. Tỉ lệ KH hưởng ứng trên 40% và tỉ lệ KH ghi nhớ: trên 69%


Kết luận:

Trên đây là các khai niệm, cách thức hoạt động và tính hiệu quả của từng dịch vụ. Việc lựa chọn dịch vụ nào là tuỳ thuộc vào nhu cầu của bạn. Nhưng điều chú ý nhất của Marketing đó vẫn là Nội dung và Mục tiêu. Chúc các bạn lựa chọn được phương pháp hiệu quả nhất trong công việc.
Read More...